iPREG

Bệnh bạch hầu là gì? A-Z các thông tin quan trọng

Chuẩn bị mang thaiKiến thức Vũ Huyền My

Bạch hầu là căn bệnh nguy hiểm, dễ phát triển thành dịch. Cùng iPREG tìm hiểu chi tiết nguyên nhân, dấu hiệu và cách...

Bạch hầu là một trong căn bệnh lây nhiễm nhanh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Nếu không được chữa trị bạch hầu đúng cách và kịp thời, bệnh nhân sẽ gặp nhiều biến chứng, thậm chí phải đối mặt với nguy cơ tử vong. Vậy bệnh bạch hầu là gì? Tại sao lại nguy hiểm như vậy? Mời bạn đọc cùng iPREG tìm hiểu qua chi sẻ của bác sĩ Đặng Thanh Tâm trong nội dung dưới đây.

Chịu trách nhiệm nội dung: Dr. Đặng Thanh Tâm

Dr. Đặng Thanh Tâm check content
ThS – Bác sĩ Đặng Thanh Tâm hiện đang công tác tại khoa sản nhi Bệnh Viện Đa Khoa Việt Trì, Phú Thọ. Tốt nghiệp bác sĩ đa khoa Đại học Y Thái Nguyên năm 2017, nhận bằng thạc sĩ sản nhi năm 2019 tại Đại học Y Hà Nội. Tháng 3 năm 2019, bác sĩ Đặng Thanh Tâm quyết định tham gia làm bác sĩ cố vấn cho iPREG. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: contact@ipreg.vn.

Xem thêm: Viêm gan B: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bệnh bạch hầu là gì?

Diphtheria

Bệnh bạch hầu (Diphtheria – CDC Hoa Kỳ) là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở một số bộ phận như: tuyến hạnh nhân, thanh quản, hầu họng và mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau như: da, kết mạc mắt, bộ phận sinh dục,…

Vi khuẩn bạch hầu chính là nguyên nhân gây nên căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc và tổn thương nặng ở nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể.

Bạch hầu được miêu tả lần đầu tiên vào thế kỷ thứ V trước Công nguyên do Hippocrates phát hiện. Vi khuẩn gây bệnh được tìm ra vào khoảng những năm 1883 đến 1884. Sau nhiều nghiên cứu, kháng độc tố của bệnh cũng được sản xuất vào cuối thế kỷ XIX.

Trong 5 năm trở lại đây, bệnh bạch hầu ở Việt Nam xuất hiện chủ yếu ở các tỉnh miền Trung như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng và một số tỉnh ở Tây Nguyên như Đắk Lắk, Đắk Nông,… Bệnh bạch hầu xảy ra ở cả người lớn và trẻ em nên chúng ta không nên chủ quan. Cách phòng bệnh tốt nhất và tiêm ngừa vắc xin đầy đủ.

Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu

Nguyên nhân chính gây bệnh bạch hầu là do vi khuẩn Corynebacterium Diphtheria. Vi khuẩn này được chia làm 3 type là Gravis, Mitis và Intermedius. Corynebacterium Diphtheria ẩn chứa trong những mảng trắng có khả năng tiết ra nội độc tố gây tổn thương đến nhiều cơ quan, chức năng bên trong cơ thể.

Bệnh bạch hầu có khả năng lây nhiễm qua nhiều đường khác nhau như: tiếp xúc trực tiếp, sử dụng chung đồ chơi hay đồ dùng cá nhân, tiếp xúc với đồ dùng có chất bài tiết của bệnh nhân bị bạch hầu.

Tốc độ lây lan của bệnh rất nhanh, chỉ sau 2 tuần nhiễm bệnh, người bệnh đã có thể lây nhiễm cho người khác. Bởi vậy, cần có biện pháp khắc phục và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng không mong muốn.

Triệu chứng của bệnh bạch hầu

Triệu chứng bệnh bạch hầu

Mỗi giai đoạn, bệnh bạch hầu sẽ có một triệu chứng riêng. Bạn cần nhận biết sớm những triệu chứng bệnh bạch hầu để tiến hành thăm khám và điều trị kịp thời:

Bệnh bạch hầu mũi trước

Biểu hiện lúc này gần giống với cảm lạnh thông thường nên khiến bệnh nhân chủ quan. Người nhiễm có triệu chứng sổ mũi, chảy mũi nhiều, đôi khi có lẫn dịch nhầy hoặc máu. Bệnh nhân có thể xuất hiện màng trắng ở vách ngăn mũi. Tuy nhiên, thể bệnh này nhẹ, có thể điều trị khỏi bệnh nhanh do vi khuẩn chưa xâm nhập vào máu.

Bệnh bạch hầu họng và amidan

Người bệnh xuất hiện một số triệu chứng như đau cổ họng, sốt nhẹ, chán ăn và mệt mỏi. Khoảng 2 tới 3 ngày sau, bệnh sẽ tiến triển nhanh và bắt đầu xuất hiện đám hoạt tử tạo thành lớp giả mạc có màu trắng xanh, nằm ngay vị trí amidan. Trường hợp nặng, lớp giả mạc này sẽ lan rộng sang cả vùng hầu họng. Các độc tố lan nhanh, ngấm vào máu và có khả năng gây nhiễm độc toàn thân.

Một số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng sưng nề ở dưới hàm, hạch cổ rất khó chịu. Bệnh diễn biến nặng, người bệnh có biểu hiện xanh tái, đờ đãn, mạch đập nhanh, phờ phạc, hôn mê kéo dài. Bệnh này cần phát hiện và điều trị tích cực để tránh tình trạng nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Trường hợp xấu, bệnh nhân có thể tử vong sau 6 tới 10 ngày nhiễm bệnh.

Bạch hầu thanh quản

Bạch hầu thanh quản là thể bệnh tiến triển rất nhanh và gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Triệu chứng của bệnh thường là sốt cao, đau họng, khàn tiếng, ho nhiều. Các giả mạc màu trắng xanh xuất hiện ở thanh quản hoặc vùng hầu họng. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên và điều trị tích cực để ngăn chặn các giả mạc làm tắc đường thở, suy hô hấp, nặng hơn nữa là tử vong.

Bạch hầu các vị trí khác

Tại một số vị trí khác như da, bộ phận sinh dục sẽ hiếm gặp và bệnh thường nhẹ, có thể điều trị nhanh chóng. Vi khuẩn bạch hầu sau khi lây nhiễm sẽ gây tổn thương, viêm loét ở da hoặc ở niêm mạc mắt, ống tai.

Đối tượng nào dễ mắc bệnh bạch hầu

Đối tượng dễ mắc bệnh bạch hầu

Trên thực tế, bệnh bạch hầu có thể gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, những đối tượng sau đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:

Không được tiêm vắc xin bạch hầu

Hiện nay, đã có vắc xin bệnh bạch hầu nhằm giúp cơ thể kháng lại được vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên, với những người không tiêm vắc xin, cơ thể sẽ không có sức đề kháng và rất dễ nhiễm bệnh. Hơn nữa, bệnh tiến triển nhanh và lây lan rộng nên khả năng mắc bệnh là rất cao.

Khu vực sống đông dân, mất vệ sinh

Dân cư đông kết hợp với môi trường sống không đảm bảo là nguyên nhân khiến bệnh bạch hầu gia tăng đáng kể. Đặc biệt, người dân chưa nhận thức rõ được tầm nguy hiểm của bệnh và thường xuyên tiếp xúc với người bệnh, vi khuẩn bạch hầu sẽ có cơ hội phát tán và xâm nhập vào cơ thể con người.

Đi du lịch tới vùng dịch

Bệnh bạch hầu lây qua đường hô hấp, lây lan trong không khí cực nhanh. Chỉ cần bạn tiếp xúc hoặc nói chuyện với những người bị bệnh bạch hầu, nguy cơ lây nhiễm cũng cực kỳ cao. Do đó, hãy tự ý thức bảo vệ bản thân, đeo khẩu trang và tránh xa chỗ đông người.

Bệnh bạch hầu có tái nhiễm không?

Bệnh bạch hầu có tái nhiễm không? là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Với những bệnh nhân đã điều trị thành công bạch hầu, liệu họ có thể tự sản sinh ra kháng thể phòng bệnh?

Theo bác sĩ Tâm, những bệnh nhân đã mắc bệnh và được điều trị khỏi đều có thể miễn dịch suốt đời. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt như người mắc chứng suy giảm miễn dịch, tỷ lệ tái phát sẽ dao động từ 2 đến 5%. Mặc dù tỷ lệ tái phát không cao nhưng bệnh nhân cũng không được chủ quan và phải có biện pháp bảo vệ sức khỏe để tránh tái nhiễm.

Ngoài ra, với những đối tượng đã tiêm vắc xin bệnh bạch hầu, miễn dịch này chỉ có khả năng kháng lại bệnh trong vòng 10 năm, hiệu quả miễn dịch là 97%. Do đó, sau khi tiêm vắc xin, bạn cần tiêm mũi nhắc lại để đảm bảo bản thân hoàn toàn có thể kháng lại bệnh và không bị virus bạch hầu tấn công.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh bạch hầu

Biến chứng bệnh bạch hầu

Bệnh bạch hầu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong đó, viêm cơ tim và viêm dây thần kinh là 2 biến chứng phổ biến của bệnh.

Viêm cơ tim

Biến chứng này xuất hiện trong giai đoạn toàn phát của bệnh. Hoặc ở một số người, biến chứng viêm cơ tim xuất hiện sau vài tuần khỏi bệnh. Viêm cơ tim khi mới khởi phát sẽ có tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao.

Xem thêm: Bệnh tim bẩm sinh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm dây thần kinh

Biến chứng này nhẹ hơn so với viêm cơ tim. Thường sẽ ảnh hưởng đến dây thần kinh vận động và có thể hồi phục hoàn toàn nếu được chăm sóc và điều trị tốt.

Ngoài ra, một số biến chứng khác của bệnh bạch hầu có thể kể đến như:

  • Tắc nghẽn đường hô hấp: Khi các giả mạc xuất hiện ở thanh quản và phát triển lớn hơn sẽ gây ra biến chứng tắc nghẽn đường hô hấp. Bệnh nhân khó thở, mệt mỏi, đau họng thường xuyên và cần điều trị kịp thời.
  • Tử vong do đột quỵ tim mạch: Ngoài viêm cơ tim, bệnh nhân còn có thể tử vong do bị đột quỵ tim mạch.
  • Liệt màn khẩu cái: Biến chứng này xuất hiện ở tuần thứ 3 nhiễm bệnh. Những hậu quả người bệnh có thể gặp phải gồm liệt dây thần kinh vận nhãn, liệt cơ chi, cơ hoành do viêm phổi và suy hô hấp.
  • Viêm kết mạc mắt: Biến chứng này thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là nhũ nhi.
  • Tử vong với phụ nữ mang thai: Bà bầu mắc bệnh bạch hầu có tỷ lệ tử vong lên đến 50%. Nếu được điều trị tích cực và khỏi bệnh, 1/3 bệnh nhân sẽ sảy thai hoặc sinh non.

Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu

Ngoài việc tiêm vắc xin phòng bệnh, bạn nên thực hiện theo một số biện pháp dưới đây để ngăn chặn virus bạch hầu xâm nhập vào cơ thể:

  • Rửa tay bằng xà phòng: Trước khi ăn hoặc sau khi đi vệ sinh, bạn nên rửa tay thật kỹ với xà phòng để loại bỏ những vi khuẩn có hại.
  • Giữ nhà cửa luôn sạch sẽ: Một không gian sống lành mạnh, ít khói bụi, luôn giữ gìn vệ sinh sẽ tạo điều kiện để cơ thể bạn khỏe mạnh, tăng sức đề kháng và chống lại được vi khuẩn, virus tấn công.
  • Không cho trẻ tiếp xúc với người bị bạch hầu: Đây là điều quan trọng nhất mà bạn phải nhớ. Bệnh bạch hầu lây lan qua đường không khí, tiếp xúc gần và lây qua một số đồ dùng cá nhân. Do đó, tuyệt đối không cho trẻ tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh và phòng tránh bằng cách đeo khẩu trang ở chỗ đông người.
  • Vệ sinh miệng, mũi, họng hằng ngày: Vệ sinh cá nhân bằng nước muối sinh lý hoặc những dung dịch súc miệng an toàn. Điều này giúp bảo vệ răng miệng và loại bỏ vi khuẩn gây hại.
  • Che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi: Đây là cách tốt nhất để bảo vệ bạn và những người xung quanh tránh được tình trạng lây nhiễm bệnh bạch hầu.

Vắc xin phòng bệnh bạch hầu

Tiêm vắc xin bạch hầu

Hiện nay, có nhiều loại vắc xin phòng bệnh bạch hầu và được khuyến cáo nên tiêm phòng đúng thời điểm để đạt hiệu quả miễn dịch cao nhất.

Trong Chương trình Tiêm chủng quốc gia

  • Vắc xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – viêm gan B (DPT-VGB-Hib): Đây là vắc xin được tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi.
  • Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván: Tiến hành tiêm khi trẻ 16 tới 18 tháng tuổi.
  • Vắc vắc xin bạch hầu – uốn ván: Loại này dành cho người lớn có nguy cơ nhiễm bạch hầu cao. Khi dịch bệnh ở mức báo động, sẽ có đợt tiêm chủng theo chiến dịch để phòng ngừa tốt nhất cho người dân.

Vắc xin dịch vụ

  • Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim (Pháp) hoặc Infanrix Hexa (Bỉ) có thể phòng được 6 bệnh gồm Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Bại liệt – Hib – Viêm gan B: Tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16 tới 18 tháng tuổi.
  • Vắc xin 5 trong 1 Pentaxim (Pháp) phòng 5 bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Hib – Bại liệt: Tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16 – 18 tháng tuổi.
  • Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim (Pháp) phòng bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Bại liệt: Đối tượng tiêm từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi. Ngoài ra, trẻ không tiêm 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 sẽ tiến hành tiêm nhắc lại mũi này vào 4 đến 6 tuổi.
  • Vắc xin Adacel (Pháp), Boostrix (Bỉ) phòng 3 bệnh Bạch hầu – Uốn ván – Ho gà: Dành cho trẻ trên 4 tuổi và người lớn. Mũi này có tác dụng phòng bệnh trong vòng 10 năm. Hết 10 năm, tiến hành tiêm mũi mới để đảm bảo khả năng kháng bệnh của cơ thể.

Các phương pháp điều trị bệnh bạch hầu

Sau khi được chẩn đoán chính xác các biểu hiện của bệnh bạch hầu. Bác sĩ sẽ tiến hành điều trị, tùy vào tình trạng của bệnh nhân để có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả nhất.

Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu

Huyết thanh này được sử dụng ngay từ khi bệnh nhân mới nghi ngờ nhiễm bệnh. Bác sĩ sẽ khám và xác định mức độ của bệnh và quyết định liều lượng huyết thanh kháng độc tố bạch hầu nên dùng. Bệnh nhân sẽ được sử dụng theo liều lượng như dưới đây:

  • Bạch hầu hầu họng hoặc thanh quản trong 2 ngày đầu: 20,000 đến 40,000 UI.
  • Bạch hầu mũi họng: 40,000 đến 60,000 UI.
  • Bạch hầu ác tính: 80,000 đến 100,000 UI.

Trong trường hợp nặng, bệnh nhân sẽ được truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 2 đến 4 giờ. Trong suốt quá trình truyền, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao để kịp thời phát hiện các triệu chứng phản vệ và cấp cứu lúc cần thiết.

Sử dụng kháng sinh

Điều trị bệnh bạch hầu

Có 3 loại kháng sinh được chỉ định gồm:

  • Penicillin G: 50,000 đến 100,000 đơn vị/kg/ngày chia 2 lần, tiêm bắp 14 ngày cho đến khi hết giả mạc.
  • Erythromycin uống: Trẻ em 30 đến 50mg/kg/ngày; người lớn 500mg x 4 lần/ngày dùng 14 ngày đến khi hết giả mạc.
  • Azithromycin: Trẻ em 10 đến 12 mg/kg/ngày, người lớn 500mg/ngày x 14 ngày.

Các điều trị liên quan khác

Ngoài 2 cách điều trị phổ biến như trên, tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành một số cách điều trị liên quan gồm:

  • Hỗ trợ hô hấp: Sử dụng thở oxy, thở máy hoặc mở khí quản giúp thông thoáng đường thở trong trường hợp bệnh nhân khó thở, suy hô hấp.
  • Hỗ trợ tuần hoàn: Cung cấp nước điện giải theo nhu cầu của người bệnh nhằm đảm bảo tốt nhất trong các trường hợp sốt cao, khó thở, buồn nôn, chóng mặt. Trong trường hợp bệnh nhân bị sốc, da lạnh,… sẽ được chỉ định dùng thuốc vận mạch để giữ ổn định huyết áp.
  • Trường hợp biến chứng viêm cơ tim sẽ điều trị theo phác đồ nghiêm ngặt, nếu bệnh nhân có điều kiện nên dùng ECMO V – A để điều trị tránh trường hợp viêm cơ tim nặng, sốc tim không đáp ứng.
  • Lọc máu liên tục với những bệnh nhân bị suy đa tạng, suy thận.
  • Với bệnh nhân nhiễm bạch hầu ác tính, bạch hầu phù nề nhiều tại các cơ quan trên cơ thể nên sử dụng corticoid để điều trị.

Khi nào bệnh nhân được xuất viện?

Bệnh nhân bị bạch hầu sẽ được xuất hiện trong những trường hợp như sau:

  • Sau 2 tới 3 tuần điều trị, bệnh nhân ổn định về sức khỏe, không có bất kỳ dấu hiệu bất thường và không có biểu hiện của biến chứng viêm cơ tim.
  • Soi cấy, kiểm tra 2 lần đã mất hết những giả mạc, âm tính với virus bạch hầu.
  • Bệnh nhân đã được tiêm phòng trước khi xuất viện nhằm đảm bảo không bị tái nhiễm.
  • Tiếp tục theo dõi ngoại trú từ 60 đến 70 ngày để chắc chắn người bệnh phục hồi và có sức khỏe ổn định.

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan tới bệnh bạch hầu, iPREG hy vọng bạn đọc đã có được những kiến thức bổ ích. Ngoài việc đi tiêm phòng đầy đủ, bạn nên giữ gìn vệ sinh cá nhân và kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất cũng như ngủ nghỉ hợp lý để có một sức khỏe tốt nhất, đủ sức kháng lại vi khuẩn gây bệnh.

Nguồn nội dung

Tham khảo thêm

Vũ Huyền My Biên tập viên

Học vấn Sinh viên năm hai học viện Báo chí và Tuyên truyền, chuyên ngành Truyền thồng đa phương tiện. Kỹ năng Kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ giỏi. Có khả năng làm việc theo nhóm hoặc độc lập. Kinh nghiệm làm việc Tư vấn tiếng anh - trung tâm anh ngữ Universal Tư vấn khóa học cho học viên. Chấm bài cho các bạn học viên của trung tâm. Theo dõi và báo cáo lịch học, điểm của các bạn học. viên. Thời gian: 9/2019 - 3/2020 Viết content , viết báo online Viết bài cho các trang báo điện tử về nhiều lĩnh vực như: Du lịch, ẩm thực, làm đẹp, Kinh doanh, thiết kế... Viết bài quảng cáo. Thời gian: Từ 3/2020 - nay.